Home / Bảo hiểm nhân thọ / Nguyên lý Bảo hiểm và phân loại bảo hiểm

Nguyên lý Bảo hiểm và phân loại bảo hiểm

Bảo hiểm lúc nào cũng được liệt kê vào phần quyền lợi trong bản mô tả công việc. Vậy có những loại bảo hiểm nào? Tại sao chúng ta nên tham gia bảo hiểm? Sau đây, dailygiamgia.com sẽ cùng bạn tìm hiểu về nguyên lý bảo hiểm.

Nguyên lý Bảo hiểm
Nguyên lý Bảo hiểm

Bảo hiểm là gì?

Bảo hiểm là một thỏa thuận hợp pháp mà thông qua đó một cá nhân hay tổ chức (Người tham gia bảo hiểm) sẽ chấp nhận đóng một khoản tiền nhất định (phí bảo hiểm) cho một tổ chức khác (công ty bảo hiểm) để đổi lấy những cam kết về khoản chi trả khi có một sự kiện trong hợp đồng xảy ra.

Bảo hiểm là hình thức quản lý rủi ro, là phương pháp bảo vệ cá nhân hoặc doanh nghiệp trước các tổn thất ngẫu nhiên về tài chính do tài sản bị cháy, trộm cắp…(bảo hiểm chung), các tổn thất về sinh mạng (bảo hiểm nhân mạng), các tai nạn lao động, giao thông (bảo hiểm tai nạn)…

Quyền lợi có thể được bảo hiểm

 Quyền lợi có thể được bảo hiểm bao gồm quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền chiếm hữu, quyền tài sản, quyền và nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng với đối tượng được nhận bảo hiểm

Trong bảo hiểm tài sản thì người mua bảo hiểm có liên hệ với đối tượng bảo hiểm được pháp luật công nhận: quan hệ của chủ sở hữu, quyền lợi và trách nhiệm trước tài sản Trong bảo hiểm trách nhiệm dân sự thì quyền lợi bảo hiểm căn cứ theo quy định của luật pháp về ràng buộc trách nhiệm dân sự

Một số câu hỏi liên quan đến phân loại bảo hiểm

Nguyên lý bảo hiểm
Nguyên lý bảo hiểm

1. Bảo hiểm bắt buộc chỉ áp dụng đối với một số loại nghiệp vụ bảo hiểm nhằm:
A. Bảo vệ lợi ích của người tham gia bảo hiểm
B. Bảo vệ lợi ích công cộng và an toàn xã hội
C. Bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp bảo hiểm
D. A, B, C đúng

2. Các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm:
A. Hợp đồng bảo hiểm con người
B. Hợp đồng bảo hiểm tài sản
C. Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự
D. A, B, C đúng

3. Nghiệp vụ bảo hiểm nào sau đây không thuộc nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe:
A. Bảo hiểm chăm sóc sức khoẻ
B. Bảo hiểm tai nạn con người
C. Bảo hiểm y tế
D. Bảo hiểm trách nhiệm người sử dụng lao động

4. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, các loại hợp đồng bảo hiểm gồm:
A. Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; Hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ
B. Hợp đồng bảo hiểm con người; Hợp đồng bảo hiểm tài sản; Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự
C. Hợp đồng bảo hiểm chính; Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ
D. A,B,C đúng

5. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, bảo hiểm bắt buộc bao gồm:
A. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người vận chuyển hàng không đối với hành khách
B. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt động tư vấn pháp luật; Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
C. Bảo hiểm cháy, nổ
D. Cả A,B,C

6. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm,bảo hiểm bắt buộc bao gồm:

A. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người vận chuyển hàng không đối với hành khách.
B. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt động tư vấn pháp luật
C. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
D. Bảo hiểm cháy, nổ.

7. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, ngoài các nghiệp vụ bảo hiểm đặc thù do Chính phủ qui định, các nghiệp vụ bảo hiểm được chia thành:
A. Bảo hiểm cá nhân, bảo hiểmnhóm.
B. Bảo hiểm ngắn hạn, bảo hiểm dài hạn.
C. Bảo hiểm con người, bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
D. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe.

8. Theo Pháp luật bảo hiểm, bảo hiểm bắt buộc là loại hình bảo hiểm do pháp luật quy định về:
A. Điều kiện bảo hiểm, phí bảo hiểm.
B. Phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm tối thiểu.
C. Điều kiện bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu.
D. Điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm tối thiểu.

9. Theo Qui định của pháp luật, nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe gồm:
A. Bảo hiểm bảo hiểm hưu trí, bảo hiểm y tế, bảo hiểm chăm sóc sức khỏe
B. Bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm chăm sóc sức khỏe, bảo hiểm sinh kỳ
C. Bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm trả tiền định kỳ, bảo hiểm y tế
D. Bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm y tế, bảo hiểm chăm sóc sức khỏe

Một số câu hỏi đến Nguyên lý bảo hiểm

1. Anh A mua một sản phẩm bảo hiểm nhân thọ tặng cháu B là con người bạn thân nhân dịp sinh nhật, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ: 

A. Chấp thuận bảo hiểm với điều kiện anh A đủ điều kiện tài chính đóng phí
B. Chấp thuận bảo hiểm với điều kiện tăng phí
C. Không chấp thuận bảo hiểm vì anh A không có quyền lợi có thể được bảo hiểm với cháu B
D. Chấp thuận bảo hiểm với điều kiện Người thụ hưởng phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm với anh A.

2. Ông A tham gia hợp đồng bảo hiểm tai nạn con người tại nhiều doanh nghiệp bảo hiểm; khi tai nạn xảy ra (thuộc phạm vi bảo hiểm), Ông A sẽ:
A. Nhận quyền lợi bảo hiểm từ một trong số các hợp đồng bảo hiểm.
B. Nhận quyền lợi bảo hiểm từ hợp đồng bảo hiểm có số tiền bảo hiểm lớn nhất.
C. Nhận quyền lợi bảo hiểm từ tất cả các hợp đồng bảo hiểm.
D. Không được nhận quyền lợi bảo hiểm từ tất cả các hợp đồng bảo hiểm.

3. Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về Quyền lợi có thể được bảo hiểm:
A. Quyền sử dụng, quyền tài sản đối với đối tượng được bảo hiểm
B. Quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với đối tượng được bảo hiểm
C. Quyền sở hữu, quyền chiếm hữu đối với đối tượng được bảo hiểm
D. Quyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền tài sản; quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với bên mua bảo hiểm

4. Quyền lợi có thể được bảo hiểm là quyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền tài sản; quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với:
A. Người thụ hưởng
B. Đối tượng bảo hiểm
C. Bên mua bảo hiểm
D. Đại lý bảo hiểm

Nguyên lý bảo hiểm
Nguyên lý bảo hiểm

5. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm con người, bên mua bảo hiểm không thể mua bảo hiểm cho đối tượng nào dưới đây:
A. Bản thân bên mua bảo hiểm
B. Anh, chị, em ruột
C. Người có quan hệ nuôi dưỡng và cấp dưỡng.
D. Vợ, chồng, con, cha, mẹ của bên mua bảo hiểm.

6. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm con người, bên mua bảo hiểm không thể mua bảo hiểm cho đối tượng nào dưới đây:

A. Người khác, nếu bên mua bảo hiểm đóng toàn bộ số phí bảo hiểm của toàn bộ thời gian hợp đồng bảo hiểm khi ký hợp đồng bảo hiểm.
B. Người khác, nếu bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm.
C. Bản thân bên mua bảo hiểm, vợ, chồng, con, cha, mẹ của bên mua bảo hiểm.
D. Anh, chị, em ruột, người có quan hệ nuôi dưỡng và cấp dưỡng.

7. Trong bảo hiểm tai nạn con người, trường hợp người được bảo hiểm chết, bị thương tật hoặc đau ốm do hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp của người thứ ba gây ra thì:
A. Doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm và được quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã trả cho người thụ hưởng.
B. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường và yêu cầu người thứ ba bồi thường trực tiếp cho người được bảo hiểm.
C. Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn có nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm mà không có quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã trả cho người thụ hưởng.
D. A và B đúng.

8. Trong hợp đồng bảo hiểm con người, bên mua bảo hiểm KHÔNG THỂ mua bảo hiểm cho những người sau đây:
A. Vợ, chồng, con, cha, mẹ của bên mua bảo hiểm
B. Anh, chị, em ruột, người có quan hệ nuôi dưỡng và cấp dưỡng
C. Người hàng xóm
D. Bản thân bên mua bảo hiểm

 

 

Mời bạn xem bài

Prudential Bảo vệ tương lai gia đình bạn

[Prudential]Quyết định bảo vệ 1 gia đình nhỏ của bạn là ở bạn

Mục lụcPrudential mang đến cho chúng ta những sản phẩm độc đáo với giá trị …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tima vay tien nhanh giai ngan trong ngay
error: Content is protected !!

đang xem